Aceralgin 800mg
Aciclovir 800mg
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YPE3F0406A91
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đường dùng
- Đường uống
- Nước sản xuất
- Cộng Hòa Sip
Chỉ định
Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thuỷ đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona) ở người lớn và nhiễm Varicella ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Liều dùng
*Người lớn: - Nhiễm Varicella (bệnh thuỷ đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona): 800mg x 5 lần/ngày, cách 4 giờ/lần, bỏ qua liều đêm, điều trị trong 7 ngày. - Những bệnh nhân kém hấp thu qua đường ruột, hoặc suy giảm miễn dịch nặng, nên sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch. - Điều trị Herpes zoster sẽ cho kết quả tốt khi việc điều trị được tiến hành ngay sau khi có ban xuất hiện. - Điều trị thủy đậu ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi có ban xuất hiện. *Trẻ em ≥ 6 tuổi: - Nhiễm Varicella: 800mg x 4 lần/ngày, điều trị trong 5 ngày. *Trẻ em < 6 tuổi: - Không nên dùng viên Aceralgin 800mg cho trẻ dưới 6 tuổi do độ hiệt quả và an toàn của thuốc chưa được chứng minh. *Suy thận - Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. - Hiệu chỉnh liều trong điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona) + ClCr 10 - 25ml/phút: 800mg, cách 8 giờ/lần. + ClCr < 10ml/phút: 800mg, cách 12 giờ/lần.
Cách dùng
Uống nguyên viên với một ít nước.
Chống chỉ định
Quá mẫn với acyclovir, valacyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào cùa thuốc.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết + Rất hiếm gặp: giảm các chỉ số huyết học như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. - Rối loạn hệ miễn dịch + Hiếm gặp: phản ứng phản vệ. - Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần + Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt. + Rất hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, ngủ gà, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, co giật, bệnh não, hôn mê. Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh và tâm thần thường phục hồi và hay gặp ở bệnh nhân suy thận hoặc người có các yếu tố khác có khuynh hướng gây suy thận. - Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất + Hiếm gặp: Khó thở. - Rối loạn dạ dày - ruột + Thường gặp: Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng. - Rối loạn gan - mật + Hiếm gặp: Tăng thuận nghịch bilirubin và men gan. + Rất hiếm gặp: Viêm gan, vàng da. - Rối loạn da và mô dưới da + Thường gặp: ngứa, nổi mẩn (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng). Thường biến mất sau khi ngưng thuốc. + Ít gặp: Mày đay, rụng tóc lan tỏa (ít được báo cáo, do có thể đã sử dụng các thuốc khác và không xác định được là do aciclovir). + Hiếm gặp: phù mạch. - Rối loạn thận và tiết niệu + Hiếm gặp: tăng nhẹ thoáng qua urê và creatinin máu. + Rất hiếm gặp: Suy thận cấp. Đau thận có thể có liên quan đến suy thận và tinh thể niệu. - Các rối loạn khác và tình trạng tại nơi dùng thuốc + Thường gặp: mệt mỏi.
Tương tác đáng chú ý
- Probenecid và cimetidin: Tăng AUC của aciclovir và làm giảm thanh thải ở thận của aciclovir.
- Mycophenolat mofetil: Tăng AUC của aciclovir.
- Theophylin: Tăng AUC của theophylin dùng toàn thân lên 50%.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- PNCT: Cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác hại có thể xảy ra với bào thai.
- PNCCB: Thận trọng.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
eCrCl > 25 ml/ph: Không cần chỉnh liều eCrCl 10-25 ml/ph: Nhiễm Herpes simplex: 200mg * 3-4 lần/ngày, Nhiễm Herpes Zoster: 800mg * 2-3 lần/ngày eCrCl < 10 ml/ph: Nhiễm Herpes simplex: 200mg * 2 lần/ngày, Nhiễm Herpes Zoster: 800mg * 2 lần/ngày