Amcefal 2g
Cefamandol 2g
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YPB84C67BBA7
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Đường dùng
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc tiêm truyền liên tục hay tiêm truyền không liên tục.
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Chỉ định
Điều trị: - Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phúc mạc; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp. - Bệnh nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới, hoặc da và cấu trúc da. - Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ; tuy vậy để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ, thường người ta ưa dùng những kháng sinh khác như cefazolin, cefotetan, cefoxitin...
Liều dùng
*Người lớn: - Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 - 2g, 6 - 8 giờ/lần (trung bình 3g/ngày) tuỳ theo mức độ nặng của nhiễm trùng. - Dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1-2g, trước khi mổ 30 - 60 phút, sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ 1 lần, trong 24 - 48 giờ (72 giờ đối với phẫu thuật ghép các bộ phận giả). * Hiệu chỉnh liều trên BN người lớn suy thận: Liều đầu 1-2g, sau đó dùng liều như sau - Clcr 50 - 80ml/phút: 0,75g - 2g, cách 6 giờ/lần - Clcr 25 - dưới 50ml/phút: 0,75g - 2g, cách 8 giờ/lần - Clcr 10 - dưới 25ml/phút: 0,5 - 1,25g, cách 8 giờ/lần - Clcr 2 - dưới 10: 0,5 - 1g, cách 12 giờ/lần - Clcr dưới 2ml/phút: 250 - 750mg, cách 12 giờ/lần *Trẻ em > 1 tháng tuổi: 50 - 100mg/kg/ngày chia thành liều các nhau mỗi 4-8 giờ trường hợp nặng dùng liều tối đa 150mg/kg/ngày.
Cách dùng
Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc tiêm truyền liên tục hay tiêm truyền không liên tục.
Chống chỉ định
Tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
*Thường gặp: - Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên - Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp, các phản ứng quá mẫn *Ít Gặp: - Độc hại thần kinh, dị ứng cephalosporin (phản vệ) - Thiếu mẫu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu - Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh - Viêm thận kẽ cấp tính *Hiếm gặp: - Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả. - Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị
Tương tác đáng chú ý
- Rượu: ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase, dẫn đến tích tụ acetaldehyd trong máu. Cần khuyên người bệnh không uống rượu, không dùng thuốc có chứa rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandol và trong nhiều ngày sau khi dùng thuốc.
- Probenecid: làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ độc tính.
- Các thuốc tan huyết khối: có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, vì vậy không nên dùng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- PNCT: + Chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng Cefamandol trên người mang thai. + Chưa biết thuốc có qua nhau thai hay không và ảnh hưởng đối với thai nhi chưa được xác định. + Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết. - PNCCB: + Cefamandol bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp (tương tự như các cephalosporin khác). + Phải dùng thận trọng cho người đang cho con bú.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
- Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
- Ở nồng độ 2mg hay 20mg/ml, cefamandon ổn định vật lý trong 24h ở nhiệt độ phòng hoặc 96h ở 5°C trong dung dịch vô khuẩn để tiêm.
- Chỉ được làm ấm tối đa đến 37°C đối với dung dịch bị đông lạnh được hâm ấm để dễ tan. Khi đã tan, cefamandol nafat không được đông lạnh lại lần nữa.
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
Liều ban đầu: 1-2 g. Liều duy trì theo eCrCl: > 80 ml/ph: Không cần chỉnh liều 50-80 ml/ph: 750mg-2g, 6h/lần 49-25 ml/ph: 750mg-1.5g, 8h/lần 24-10 ml/ph: 500mg-1g, 8h/lần 9-2 ml/ph: 500mg-1g, 12h/lần < 2 ml/ph: 250-750mg, 12h/lần
Pha và tiêm truyền
Dung môi hoàn nguyên
NCPT, NaCl 0,9%
Cách hoàn nguyên
- Tiêm bắp: Hoàn nguyên với 3ml NCPT hoặc NaCl 0,9% cho mỗi 1g thuốc. Lắc kỹ để hoà tan.
- Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan mỗi 1g Cefamandol với 10ml NCPT hoặc NaCl 0,9%.
- Truyền tĩnh mạch: Hoà tan mỗi 1g Cefamandol với 10ml NCPT.
Dung môi pha loãng
- Truyền tĩnh mạch: 50-100ml NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% cho mỗi 1g thuốc.
Bảo quản sau hoàn nguyên
- Độ ổn định của thuốc sau khi pha để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch ở dưới 30°C khoảng 24 giờ, ở 5°C khoảng 96 giờ.
- Để đảm bảo kiểm soát nhiễm khuẩn dung dịch sau hoàn nguyên không nên để quá 24 giờ.
- Không làm đông đá dung dịch đã hoàn nguyên.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
- Tiêm tĩnh mạch: 3-5 phút
- Truyền tĩnh mạch: 20-60 phút
Lưu ý khi tiêm truyền
Sau khi hoà tan, thuốc thuỷ phân 1 phần thành CO2 làm tăng áp suất trong lọ thuốc do đó cần hỗ trợ giải phóng lượng khí này bằng bơm tiêm hoặc ống thông khí.
Tương hợp
NCPT, NaCl 0,9%, Glucose 5%
Tương kỵ
- Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Trộn lẫn làm mất tác dụng của nhau đáng kể. Không trộn chung trong cùng túi hoặc lọ tiêm truyền; nếu cần dùng đồng thời phải tiêm ở các vị trí khác nhau.
- Dung dịch chứa ion Magnesi (Mg2+) hoặc Calci (Ca2+) (bao gồm dung dịch tiêm Ringer và Ringer Lactat): Do Cefamandol nafat chứa natri carbonat nên bị tương kỵ với các dung dịch chứa ion magnesi hoặc calci.
- Metronidazol: Phải tiêm riêng rẽ Cefamandol với Metronidazol.