Amikacin Acheron 250mg/2ml
Amikacin 250mg/2ml
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YP7F9B53B388
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Đường dùng
- Tiêm
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc đe dọa tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vảo loại nhiễm khuẩn.
Liều dùng
*Người lớn và trẻ >12 tuổi: Liều dùng phụ thuộc vào cách dùng (một lần hoặc nhiều lần), chế độ liều nhiều lần trong ngày được khuyến cáo cho các trường hợp: Clcr<20 ml/phút; phụ nữ có thai; cổ chướng; bỏng>20%; viêm nội tâm mạc do Gram (+), viêm nội tâm mạc do HACEK, viêm màng não. - Chế độ liều nhiều lần trong ngày: 5mg/kg, cách 8 giờ/lần hoặc 7,5mg/kg, cách 12 giờ/lần. - Chế độ liều một lần trong ngày: 15-20mg/kg, cách 24 giờ/lần. * Trẻ em: - Trẻ sơ sinh: liều nạp 10 mg/kg, tiếp theo dùng 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ. - Trẻ đẻ non: 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ. - Trẻ em từ 4 tuần đến 12 tuổi: 15mg/kg/ngày, có thể dùng ngày một lần 15mg/kg hoặc chia làm 2 liều bằng nhau 7,5mg/kg/lần, cách 12h. Ở bệnh nhân bị viêm màng trong tim và bị sốt do giảm bạch cầu trung tính nên theo chế độ mỗi ngày 2 lần vì thiếu dữ liệu chứng minh cho việc dùng liều ngày một lần. * Hiệu chỉnh liều trên BN người lớn suy thận: - Chế độ liều nhiều lần trong ngày: + Clcr 40-56ml/phút: 5-7,5mg/kg, cách 12 giờ/lần + Clcr 20-39ml/phút:5-7,5mg/kg, cách 24 giờ/lần + Clcr < 20ml/phút: Liều đầu: 5mg/kg, sau đó dùng liều theo nồng độ thuốc trong máu + HD: 5-7,5mg/kg, dùng sau lọc máu - Chế độ liều một lần trong ngày: + Clcr 40-60ml/phút: 15-20mg/kg, cách 36 giờ/lần + Clcr 30-39ml/phút: 15-20mg/kg, cách 48 giờ/lần + Clcr 20-29ml/phút: 15mg/kg, cách 48 giờ/lần + Clcr 10-19ml/phút: 10mg/kg, cách 48 giờ/lần + Clcr < 10ml/phút: 7,5mg/kg, cách 48 giờ/lần
Cách dùng
Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch
Liều tối đa
1,5g/ngày 15g/cả đợt điều trị
Chống chỉ định
- Quá mẫn với amikacin, các aminoglycosid hay bắt kỳ thành phần khác có trong chế phẩm.
- Bệnh nhược cơ.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan / Phân loại | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn | Ít gặp | Nhiễm khuẩn bội nhiễm |
| Hệ tạo máu | Hiếm gặp | Thiếu máu, bạch cầu ái toan |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Phản ứng phản vệ (phản ứng phản vệ, sốc phản vệ và quá mẫn), mẫn cảm |
| Rối loạn chuyển hóa | Hiếm gặp | Hạ magnesi |
| Rối loạn thần kinh | Chưa biết | Tê liệt |
| Rối loạn thần kinh | Hiếm gặp | Nhức mỏi, đau đầu, dị cảm, rối loạn cân bằng |
| Rối loạn thị giác | Hiếm gặp | Nhìn mờ, nhồi máu võng mạc |
| Rối loạn thính giác | Hiếm gặp | Ù tai, nhạy cảm âm thanh |
| Rối loạn thính giác | Chưa biết | Điếc, đau thần kinh tai |
| Rối loạn mạch | Hiếm gặp | Hạ huyết áp |
| Rối loạn hô hấp | Chưa biết | Ngừng hô hấp, co thắt phế quản |
| Rối loạn tiêu hóa | Ít gặp | Buồn nôn, nôn |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Ban da |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm gặp | Ngứa, mày đay |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Hiếm gặp | Đau cơ, co giật cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Chưa biết | Suy thận cấp tính, độc thận |
| Rối loạn tổng quát | Hiếm gặp | Giảm niệu, tăng creatinin huyết thanh, albumin niệu, ure máu |
Tương tác đáng chú ý
1. Thuốc làm tăng độc tính (Tai, Thận, Thần kinh) - Các thuốc gây độc thận / tai / thần kinh khác (vancomycin, colistin, amphotericin B, polymyxin B, các aminoglycoside khác...): Tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp do làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. - Thuốc lợi tiểu mạnh (furosemide, acid ethacrynic): Tránh phối hợp vì làm tăng nồng độ Amikacin trong máu và mô, gây tăng độc tính trên tai. - Kháng sinh Cephalosporin (tiêm truyền): Làm tăng độc tính trên thận (tăng creatinine huyết thanh). - Hợp chất Platin (như cisplatin): Làm tăng độc tính cả trên thận và tai. 2. Tương tác gây ức chế hô hấp & Giãn cơ - Thuốc giãn cơ và thuốc mê (halothan, d-tubocurarin, succinylcholin...): Không khuyến cáo dùng Amikacin tiêm phúc mạc khi đang ảnh hưởng bởi các thuốc này vì có thể làm giãn cơ hoặc ức chế hô hấp. 3. Các tương tác & Tương kỵ khác - Kháng sinh Beta-lactam (penicillin, cephalosporin): Trộn lẫn trực tiếp (in vitro) sẽ gây mất hoạt tính lẫn nhau của cả hai thuốc và ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Bisphosphonate: Làm tăng nguy cơ hạ calci máu. - Vitamin B1: Tránh dùng chung vì thành phần natri bisulfit trong thuốc tiêm Amikacin có thể phân hủy Vitamin B1. - Indomethacin: Có thể làm tăng nồng độ Amikacin trong huyết tương ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú
1. Phụ nữ có thai - Nguy cơ đối với thai nhi: Aminoglycosid có thể đi qua nhau thai và gây hại cho thai nhi. Dù dữ liệu an toàn của amikacin trên người chưa đầy đủ, nhóm thuốc này từng có báo cáo gây điếc bẩm sinh hai tai không hồi phục ở trẻ (khi mẹ dùng streptomycin). - Khuyến cáo: Dữ liệu an toàn của amikacin đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ dùng amikacin khi thật sự cần thiết và phải theo dõi chặt chẽ. 2. Phụ nữ cho con bú - Khả năng bài tiết: Chưa rõ amikacin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. - Khuyến cáo: Cần cân nhắc đưa ra quyết định giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ < 30°C, không được làm lạnh hoặc đông lạnh, tránh ánh sáng.
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
eCrCl > 50ml/ph: Không cần chỉnh liều eCrCl 10-50 ml/ph: 7.5mg/kg/mỗi 24h eCrCl < 10 ml/ph: 7.5mg/kg/mỗi 48h
Pha và tiêm truyền
Dung môi pha loãng
50-100ml NaCl 0.9%
Bảo quản sau pha loãng
- Độ ổn định hóa lý: Giữ được 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25°C.
- Về mặt vi sinh: Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°C và không kéo dài quá 24 giờ (ngoại trừ trường hợp được pha loãng trong điều kiện vô trùng đã thẩm định và kiểm soát chặt chẽ).
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
- Tiêm tĩnh mạch: ≥ 2-3 phút
- Truyền tĩnh mạch: 30-60 phút
Lưu ý khi tiêm truyền
- Đối với trẻ em thể tích dung dịch truyền TM phụ thuộc vào thể trạng người bệnh nhưng phải đủ để truyền TM trong 1-2 giờ ở trẻ nhỏ hoặc 30-60 phút ở trẻ lớn.
Tương hợp
NaCl 0,9% Glucose 5%
Tương kỵ
- Một vài penicilin và cephalosporin, amphotericin clorothiazid natri, erythromycin gluceptat, heparin, nitrofurantoin natri, phenytoin natri, thiopenton natri và warfarin natri, và phụ thuộc vào thành phần và nồng độ của chất dẫn, tetracyclin, vitamin nhóm B kết hợp vitamin C, và kali clorid.
- Không nên trộn lẫn amikacin với các kháng sinh khác trong cùng ống tiêm, chai truyền hay bất kỳ dụng cụ nào khác.