BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN PHONG
← Tra cứu thuốc

Amphot

Amphotericin B 50mg

Thuốc kê đơnTiêm truyền

Cập nhật:

Mã thuốc
YP5808F6CEE9
Dạng bào chế
Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch
Đường dùng
Truyền tĩnh mạch
Nước sản xuất
Ấn Độ
Chỉ định
  • Nhiễm nấm toàn thân gây ra bởi các chủng nấm nhạy cảm và nấm Septicaemia, endocarditis, Candida, Aspergillosis, Blastamycosis, Coccidioidomycosis, Cryptococcal, Sporotrichosis.
  • Phòng nhiễm nấm cho những người bệnh sốt kéo dài và giảm bạch cầu trung tính đã điều trị lâu bằng kháng sinh phổ rộng hoặc sau điều trị ung thư bằng hoá chất.
  • Phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân nhiễm HIV.
  • Phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân cấy ghép và bệnh nhân ung thư.
  • Chỉ nên dùng thuốc trong bệnh viện.
Liều dùng
  • Liều test ban đầu: 1mg trong 20 ml dung dịch tiêm dextrose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 20 - 30 phút và phải giám sát chặt chẽ người bệnh (tần số mạch và thở, nhiệt độ, huyết áp) cách 30 phút một lần, trong 2 - 4 giờ.
  • Sau đó, bắt đầu điều trị với liều hàng ngày 0,25 mg/kg/ngày (hoặc 0,3 mg/kg/ngày ở bệnh nhân nhiễm nấm nặng, tiến triển nhanh), truyền 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa: 1,5mg/kg/24 giờ.
  • Nếu dừng thuốc trong thời gian hơn 7 ngày: liều khởi đầu 0,25 mg/kg/ngày và tăng dần.
  • Không cần hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy giảm chức năng thận.
  • Nếu Creatinin huyết thanh > 260 umol/l, nên dừng thuốc hoặc giảm liều cho tới khi chức năng thận được cải thiện.
Cách dùng

Truyền tĩnh mạch trong 2-4 giờ với nồng độ 0,1 mg/ml trong dung dịch Glucose 5%. Có thể truyền tĩnh mạch chậm hơn trong 6 giờ để giảm độc tính.

Liều tối đa

1,5mg/kg/24 giờ

Chống chỉ định

Mẫn cảm với amphotericin B hoặc với bất cứ một thành phần nào trong công thức.

Thận trọng
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tác dụng không mong muốn
Tần suấtHệ cơ quan / Vị tríTác dụng không mong muốn
Thường gặpPhản ứng chungRét run và sốt, đau đầu, đau cơ hoặc khớp
Thường gặpMáuThiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường và hồi phục được
Thường gặpTiêu hóaRối loạn tiêu hóa, đau bụng, đi ngoài, buồn nôn, nôn, chán ăn
Thường gặpChuyển hóaRối loạn điện giải, giảm kali huyết, giảm magnesi huyết
Thường gặpTiết niệuGiảm chức năng thận kèm theo tăng creatinin và urê huyết
Thường gặpPhản ứng khácViêm tĩnh mạch huyết khối, đau vùng tiêm
Thường gặpBôi tại chỗDa bị kích ứng, ngứa, phát ban
Ít gặpThậnTổn thương vĩnh viễn, đặc biệt ở người bệnh tiêm truyền trên 5g amphotericin, vô niệu
Hiếm gặpPhản ứng chungPhản ứng phản vệ
Hiếm gặpMáuMất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng bạch cầu, rối loạn đông máu
Hiếm gặpTuần hoànHạ huyết áp, ngừng tim, rung thất, loạn nhịp tim...
Hiếm gặpDaNổi dát sần
Hiếm gặpGanTăng transaminase
Hiếm gặpTiêu hóaViêm ruột, dạ dày, xuất huyết
Hiếm gặpThính lựcÙ tai, mất thính lực, chóng mặt
Hiếm gặpMắtNhìn mờ, hoặc song thị
Hiếm gặpThần kinhBệnh não trắng (đặc biệt ở người chiếu tia xạ toàn thân), co giật, viêm thần kinh ngoại biên, bí đái sau khi tiêm thuốc vào khoang tủy sống
Tương tác đáng chú ý
  • Khả năng gây độc với thận của amphotericin B có thể tăng lên khi dùng cùng với aminoglycosid, cyclosporin và những thuốc độc với thận khác.
  • Corticoid làm tăng mất kali do amphotericin B.
  • Giảm kali do amphotericin có thể làm tăng tính độc của digitalis.
  • Amphotericin có thể làm tăng độc tính của flucytosin do tăng hấp thu tế bào và làm giảm bài tiết của thuốc qua thận.
  • Amphotericin B làm tăng tác dụng thư giãn cơ của tubocurarin và suxamethonium.
  • Tránh truyền amphotericin B ngay sau khi truyền bạch cầu vì có thể có phản ứng cấp ở phổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú
  • PNCT: Độ an toàn chưa xác định được ở người mang thai, do đó chỉ nên dùng thuốc khi cân nhắc thấy lợi nhiều hơn hại.
  • PNCCB: Chưa có số liệu về nồng độ thuốc trong sữa mẹ, nên khi dùng thuốc cần phải cân nhắc kỹ.
Quá liều và xử trí
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Bảo quản

Trong tủ lạnh (2-8°C), tránh ánh sáng.

Pha và tiêm truyền

Dung môi hoàn nguyên

Nước cất pha tiêm

Cách hoàn nguyên

Thêm 10ml NCPT vào lọ bột 50mg Amphotericin B, lắc ngay để được dịch keo trong và có nồng độ 5 mg/ml.

Dung môi pha loãng

Pha với 500ml dung dịch tiêm dextrose 5%, pH > 4,2 để có nồng độ 0,1 mg/ml.

Nồng độ khuyến nghị
  • Dung dịch sau hoàn nguyên: 5 mg/ml.
  • Dung dịch sau pha loãng: 0,1 mg/ml.
Bảo quản sau hoàn nguyên

Dung dịch có thể giữ trong 24 giờ nếu được pha trong điều kiện vô khuẩn và bảo quản trong tủ lạnh, tránh ánh sáng.

Bảo quản sau pha loãng

Dung dịch sau khi pha: dùng trong 8 giờ.

Lưu ý khi tiêm truyền

Theo dõi chức năng thận ít nhất 1 lần/tuần trong quá trình điều trị.

Tương hợp

Nước cất pha tiêm, Dung dịch Dextrose 5%

Tương kỵ
  • Không hoàn nguyên với dung dịch tiêm dextrose 5% hoặc dung dịch tiêm natri clorid 0,9%.
  • Dung dịch đã hoàn nguyên phải pha loãng với dung dịch tiêm dextrose 5%; không được pha với dung dịch tiêm natri clorid 0.9%, các dung dịch có chứa điện giải, chất kìm khuẩn.
  • Không pha lẫn với các thuốc khác.

Nguồn tham khảo: Chưa ghi nguồn — vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Cập nhật:

Amphot — Tra cứu thông tin thuốc