Axuka
Acid clavulanic 200mg + Amoxicilin 1000mg
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YPCCBCD8853D
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Đường dùng
- Đường tĩnh mạch
- Nước sản xuất
- Rumani
Chỉ định
| Nhóm bệnh / Vị trí nhiễm khuẩn | Các bệnh lý và trường hợp cụ thể |
|---|---|
| Tai mũi họng | Viêm xương chũm, nhiễm khuẩn quanh amidan, viêm thanh quản, viêm xoang (kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng toàn thân nghiêm trọng). |
| Đường hô hấp dưới | Đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. |
| Đường tiết niệu - sinh dục | Nhiễm khuẩn nặng: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận. |
| Da và mô mềm | Viêm mô tế bào, vết thương do động vật cắn, áp xe nha khoa nghiêm trọng (kèm viêm mô tế bào lan tỏa). |
| Xương khớp | Nhiễm khuẩn xương khớp, đặc biệt là viêm tuỷ xương. |
| Sinh dục nữ | Các bệnh nhiễm khuẩn sinh dục nữ. |
| Ổ bụng | Các bệnh nhiễm khuẩn trong ổ bụng. |
| Dự phòng trong phẫu thuật | Dự phòng nhiễm khuẩn cho phẫu thuật đường tiêu hoá, hố chậu, đường mật, đầu và cổ. |
Liều dùng
1. Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: - Liều thông thường: 1000mg/200mg, mỗi 8h/lần. 2. Trẻ em <40kg: - Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 25 mg/5 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ. - Trẻ em dưới 3 tháng tuổi hoặc cân nặng dưới 4 kg: 25 mg/5 mg/kg thể trọng mỗi 12 giờ. 3. Hiệu chỉnh liều trên BN suy thận: Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: - Liều đầu: 1g, sau đó dùng liều (liều tính theo Amoxicillin) + ClCr 10 - 30ml/phút: 500mg, cách 12 giờ/lần. + ClCr < 10ml/phút: 500mg, cách 24 giờ/lần. + HD: 500mg, cách 24 giờ/lần, dùng sau lọc máu hoặc nếu dùng thuốc trước lọc máu, bổ sung 500mg sau lọc máu.
Cách dùng
- Tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua ống nhỏ giọt) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, không dùng tiêm bắp.
- Với trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi, chỉ được dùng đường truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định
- Dị ứng với amoxicilin, kali clavulanat hoặc bất kỳ kháng sinh penicilin nào.
- Tiền sử gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với bất kỳ kháng sinh nhóm betalactam nào khác.
- Tiền sử rối loạn chức năng gan hoặc vàng da ứ mật liên quan đến amoxicilin và acid clavulanic.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
- Nhiễm khuẩn và kí sinh trùng + Thường gặp: Nhiễm nấm Candida niêm mạc da + Chưa biết: Bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc. - Rối loạn máu và hệ bạch huyết + Hiếm gặp: Giảm tế bào bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu + Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin - Rối loạn hệ miễn dịch + Chưa biết: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn - Rối loạn hệ thần kinh + Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu + Chưa biết: Tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô trùng - Rối loạn hệ tiêu hóa + Rất thường gặp: Tiêu chảy + Thường gặp: Buồn nôn, nôn + Ít gặp: Khó tiêu + Chưa biết: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi đen - Rối loạn gan mật + Ít gặp: Tăng chỉ số AST và/hoặc ALT + Chưa biết: Viêm gan, vàng da ứ mật - Rối loạn da và các mô dưới da + Ít gặp: Ban da, ngứa, mày đay + Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng + Chưa biết: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bong nước tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS) - Rối loạn thận và tiết niệu + Chưa biết: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu
Tương tác đáng chú ý
- Thuốc chống đông dạng uống: trong y văn có những ca tăng tỉ lệ chuẩn hoá quốc tế (INR) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng warfarin hoặc acenocoumarol và được kê thêm amoxicillin.
- Methotrexat: Các kháng sinh nhóm penicilin làm giảm bài tiết methotrexat, do đó, làm tăng độc tính của methotrexat.
- Probenecid: Tránh dùng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận, vì vậy, làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
- Mycophenolat mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về sự giảm 50% nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) sau khi điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- PNCT: + Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng mang thai, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, sự sinh nở hay sự phát triển sau khi sinh. + Các dữ liệu về việc sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic ở phụ nữ mang thai cho thấy không làm gia tăng nguy cơ xuất hiện dị tật bẩm sinh ở trẻ. Tuy nhiên, các dữ liệu nghiên cứu này còn nhiều hạn chế. Một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm cho thấy điều trị dự phòng với amoxicilin/ acid clavulanic có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. + Do vậy, bệnh nhân nên tránh dùng thuốc trong thời gian mang thai. - PNCCB: + Amoxicilin và acid clavulanic đều qua được sữa mẹ (chưa có thông tin về ảnh hưởng của acid clavulanic đối với trẻ bú mẹ). Điều này có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy ở trẻ bú mẹ, do đó nên ngưng cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ. Khả năng nhạy cảm của trẻ đối với thuốc nên được xem xét. + Amoxicilin/ acid clavulanic chỉ sử dụng trong giai đoạn cho con bú sau khi được đánh giá lợi ích sử dụng và nguy cơ tiềm ẩn.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ < 30°C, trong bao bì gốc
Pha và tiêm truyền
Dung môi hoàn nguyên
NCPT
Cách hoàn nguyên
Hoàn nguyên 1 lọ với 20ml NCPT.
Dung môi pha loãng
- Truyền tĩnh mạch: Pha loãng với 100ml dung môi pha tiêm tương hợp.
Bảo quản sau hoàn nguyên
Dung dịch nên được sử dụng ngay sau khi pha.
Bảo quản sau pha loãng
Dung dịch nên được sử dụng ngay sau khi pha loãng.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
- Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút.
- Truyền tĩnh mạch trong 30-40 phút.
Lưu ý khi tiêm truyền
- Cần kiểm tra dung dịch thuốc sau khi pha. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không có tiểu phân lạ và không bị kết tủa. Thuốc chỉ dùng 1 lần, dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.
Tương hợp
- Nước cất pha tiêm.
- Dung dịch tiêm NaCl 0,9%.
- Dung dịch Ringer.
Tương kỵ
- Không được pha trộn Axuka với bất kỳ các thuốc nào khác, ngoại trừ nước pha tiêm, dung dịch tiêm NaCl 0,9% hoặc dung dịch Ringer.
- Không được trộn Axuka với các chế phẩm máu, các dung dịch có chứa protein khác như các sản phẩm thủy phân của protein hoặc với nhũ tương lipid đường tĩnh mạch.
- Nếu bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với 1 kháng sinh aminoglycosid thì không được trộn các thuốc kháng sinh vào trong cùng một bơm tiêm, túi truyền hoặc cho vào cùng một bộ dây truyền tĩnh mạch do có thể làm mất tác dụng của kháng sinh aminoglycosid.
- Không được trộn dung dịch sau khi hòa tan từ bột pha tiêm Axuka với các dung dịch truyền có chứa glucose, dextran hoặc bicarbonat.