Caspofungin 50 mg
Caspofungin 50mg
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YPD19A966A3B
- Dạng bào chế
- Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
- Đường dùng
- Tiêm truyền
- Nước sản xuất
- Đức
Chỉ định
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn ở người lớn hoặc trẻ em.
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở người lớn và trẻ em kháng trị hoặc không dung nạp với amphotericin B, dạng công thức của amphotericin B và/hoặc itraconazol.
- Điều trị theo kinh nghiệm với các trường hợp nhiễm nấm ở người lớn hoặc trẻ em bị sốt, giảm bạch cầu trung tính.
Liều dùng
* Người lớn: - Liều nạp 70mg duy nhất vào ngày 1, sau đó là 50mg mỗi ngày. - Bệnh nhân > 80kg: sau liều nạp 70mg ban đầu, nên dùng caspofungin 70mg mỗi ngày. *Bệnh nhi (12 tháng - 17 tuổi): Dựa vào diện tích bề mặt cơ thể (BSA). - Đối với tất cả các chỉ định, nên dùng một liều nạp 70 mg/m² duy nhất (không vượt quá liều thực 70 mg) vào Ngày 1 sau đó là 50 mg/m² mỗi ngày (không vượt quá liều thực tế 70 mg mỗi ngày). - Nếu liều 50 mg/m² hàng ngày được dụng nạp tốt nhưng không mang lại đáp ứng lâm sàng đấy đủ thì có thể tăng liều hàng ngày 70 mg/m² (không vượt quá siêu thực tế 70 mg mỗi ngày). *Tính an toàn và hiệu quả của caspofungin chưa được nghiên cứu đầy đủ trong các thử nghiệm tâm sàng trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi. *Thời gian điều trị - Việc điều trị nên tiếp tục cho đến 72 giờ sau khi tình trạng giảm bạch cầu trung tính đã được giải quyết (ANC ≥ 500). - Bệnh nhân bị nhiễm nấm nên điều trị ít nhất 14 ngày và nên điều trị tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi cả tình trạng giảm bạch cầu trung tính và các triệu chứng lâm sàng đã được giải quyết. - Thông thường, điều trị kháng nấm nên tiếp tục ít nhất 14 ngày sau lần cấy dương tình cuối cùng. - Nhiễm nấm Aspergillus: việc điều trị nên tiếp tục là nhất 7 ngày sau khi triệu chứng đã được giải quyết. - Thông tin an toàn cho khoảng thời gian điều trị dài hơn 4 tuần còn hạn chế. Tuy nhiên, liệu thiện có cho thấy campofungin tiếp tục được dung nạp tốt với các đợt điều trị dài hơn (lên đến 162 ngày ở người lớn và 87 ngày ở bệnh nhi). *Người cao tuổi - Không cần hiệu chỉnh liều. *Suy thận - Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. *Suy gan - Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn bị suy gan nhẹ (Chỉ số Child-Pugh 5-6) - Bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa (Chỉ số Child-Pugh 7-9), liều dùng hàng ngày caspofungin 35 mg được khuyến cáo dựa vào các dữ liệu nghiên cứu được động học. Một liêu nạp 70 mg khởi đầu được khuyến cáo dùng vào Ngày 1.
Cách dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ. Tiêm truyền trong 1 lần mỗi ngày.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN *Rối loạn máu và hệ bạch huyết - Thường gặp:Giảm haemoglobin, giảm hematocrit, giảm số lượng bạch cầu. - Ít gặp:Thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm/tăng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu lympho, tăng số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. *Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng - Thường gặp: Hạ kali máu. - Ít gặp: Quá tải dịch, hạ magnesi máu, chán ăn, mất cân bằng điện giải, tăng/hạ calci máu, nhiễm toan chuyển hóa. *Rối loạn tâm thần - Ít gặp: Lo âu, mất định hướng, mất ngủ. *Rối loạn hệ thần kinh - Thường gặp: Đau đầu. - Ít gặp: Chóng mặt, loạn vị giác, dị cảm, ngủ gà, run, giảm cảm giác. *Rối loạn về mắt - Ít gặp: Vàng mắt, nhìn mờ, phù mi, tăng tiết nước mắt. *Rối loạn tim - Ít gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, rung nhĩ, suy tim sung huyết. *Rối loạn mạch - Thường gặp: Viêm tĩnh mạch. - Ít gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đỏ bừng mặt, cơn nóng bừng, tăng huyết áp, hạ huyết áp. *Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất - Thường gặp: Khó thở. - Ít gặp: Sung huyết mũi, đau họng-thanh quản, thở nhanh, co thắt phế quản, ho, khó thở kịch phát về đêm, hạ oxy máu, ran phổi, khò khè. *Rối loạn tiêu hóa - Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn. - Ít gặp: Đau bụng, đau bụng trên, khô miệng, khó tiêu, khó chịu dạ dày, chướng bụng, ứ dịch trong ổ bụng, táo bón, khó nuốt, đầy hơi. *Rối loạn gan - mật - Thường gặp: Tăng các chỉ số về gan (alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, phosphatase kiềm trong máu, bilirubin liên hợp, bilirubin máu). - Ít gặp: Ứ mật, gan to, tăng bilirubin máu, vàng da, bất thường chức năng gan, nhiễm độc gan, rối loạn gan, tăng gamma-glutamyltransferase. *Rối loạn về da và mô dưới da - Thường gặp: Phát ban, ngứa, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi. - Ít gặp: Hồng ban đa dạng, ban dát, ban dát-sần, mẩn ngứa, mày đay, viêm da dị ứng, ngứa toàn thân, ban đỏ, ban đỏ toàn thân, ban dạng sởi, sang thương da. - Chưa biết: Hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson. *Rối loạn cơ xương và mô liên kết - Thường gặp: Đau khớp. - Ít gặp: Đau lưng, đau ở chi, đau xương, yếu cơ, đau cơ. *Rối loạn thận và tiết niệu - Ít gặp: Suy thận, suy thận cấp. *Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc - Thường gặp: Sốt, ớn lạnh, ngứa tại vị trí tiêm truyền. - Ít gặp: Đau, đau tại vị trí đặt catheter, mệt mỏi, cảm giác lạnh/nóng, ban đỏ/ chai/ đau/ sưng/ viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền, phù ngoại biên, đau khi ấn vào, khó chịu vùng ngực, đau ngực, phù mặt, cảm giác thay đổi thân nhiệt, chai cứng, thoát mạch/ kích ứng/ viêm tĩnh mạch/ phát ban/ mày đay tại vị trí tiêm truyền, ban đỏ/ phù/ đau/ sưng tại vị trí tiêm, khó ở, phù. *Xét nghiệm - Thường gặp: Hạ kali máu, giảm albumins máu. - Ít gặp: Tăng creatinin máu, xét nghiệm hồng cầu trong nước tiểu dương tính, giảm protein toàn phần, protein niệu, kéo dài/giảm thời gian prothrombin, tăng/hạ natri máu, tăng/hạ calci máu, hạ clo máu, tăng đường huyết, hạ magnesi máu, tăng/hạ phospho máu, tăng ure máu, kéo dài thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa, hạ bicarbonat máu, tăng clo máu, tăng kali máu, tăng huyết áp, giảm acid uric máu, xuất hiện máu trong nước tiểu, tiếng thở bất thường, giảm CO2, tăng nồng độ các thuốc ức chế miễn dịch, tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR), trụ niệu, bạch cầu trong nước tiểu, tăng pH nước tiểu.
BỆNH NHÂN NHI *Rối loạn máu và hệ bạch huyết - Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan *Rối loạn hệ thần kinh - Thường gặp: Đau đầu *Rối loạn tim - Thường gặp: Nhịp tim nhanh *Rối loạn mạch - Thường gặp: Đỏ bừng mặt, hạ huyết áp *Rối loạn gan - mật - Thường gặp: Tăng enzym gan (AST, ALT) *Rối loạn về da và mô dưới da - Thường gặp: Phát ban, ngứa *Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc - Rất thường gặp: Sốt - Thường gặp: Ớn lạnh, đau vùng đặt catheter *Xét nghiệm - Thường gặp: Hạ kali, hạ magnesi, tăng đường huyết, hạ/tăng phospho
Tương tác đáng chú ý
- Cyclosporin A: Làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của caspofungin khoảng 35% (có thể do giảm hấp thu caspofungin vào gan) nhưng caspofungin không làm tăng nồng độ cyclosporin. Dùng đồng thời có thể làm tăng thoáng qua men gan ALT và AST (≤ 3 lần giới hạn trên bình thường) và sẽ trở về bình thường khi ngưng thuốc. Cần theo dõi chặt chẽ enzym gan nếu sử dụng chung. - Tacrolimus: Caspofungin làm giảm khoảng 26% nồng độ đáy của tacrolimus trong máu ở người lớn khỏe mạnh. Bắt buộc phải theo dõi nồng độ trong máu và điều chỉnh liều tacrolimus thích hợp đối với bệnh nhân dùng cả hai thuốc. - Các thuốc cảm ứng enzym (Rifampicin, Efavirenz, Nevirapin, Dexamethason, Phenytoin, Carbamazepin): + Tác động: Rifampicin gây tăng 60% AUC và 170% nồng độ đáy của caspofungin ở ngày đầu tiên, nhưng nồng độ đáy sẽ giảm dần trong các ngày tiếp theo. Sau hai tuần, nồng độ đáy của caspofungin thấp hơn 30% so với khi dùng đơn trị. Dữ liệu hạn chế cho thấy các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa khác cũng có thể gây giảm AUC của caspofungin tương tự. + Điều chỉnh liều ở người lớn: Nên tăng liều hàng ngày của caspofungin lên 70 mg sau liều nạp ban đầu 70 mg khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng này. + Điều chỉnh liều ở trẻ em (12 tháng đến 17 tuổi): Nên xem xét dùng liều caspofungin hàng ngày là 70 mg/m² (nhưng không vượt quá liều thực tế 70 mg/ngày) khi phối hợp với các thuốc cảm ứng thanh thải thuốc. - Các thuốc không có tương tác đáng kể: Dược động học của caspofungin không bị thay đổi đáng kể trên lâm sàng khi dùng chung với itraconazol, amphotericin B, mycophenolat, nelfinavir. Ngược lại, caspofungin cũng không ảnh hưởng đến dược động học của amphotericin B, itraconazol, rifampicin hoặc mycophenolat mofetil.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ 2-8°C
Pha và tiêm truyền
Dung môi hoàn nguyên
Nước cất pha tiêm
Cách hoàn nguyên
Thêm trong điều kiện vô khuẩn 10.5 ml nước cất pha tiêm. Lắc nhẹ cho đến khi dung dịch trong suốt. Kiểm tra bằng mắt thường xem còn tiểu phân hoặc biến màu.
Dung môi pha loãng
- Dung môi: Dung dịch tiêm NaCl hoặc Ringer lactat.
- Thêm trong điều kiện vô khuẩn một lượng thích hợp của thuốc đã hoàn nguyên vào một túi hoặc chai 250ml để truyền tĩnh mạch. Thể tích dịch truyền giảm còn 100ml có thể được dùng khi cần thiết để dùng các liều hàng ngày 50 hoặc 35mg.
Nồng độ khuyến nghị
Nồng độ dung dịch sau hoàn nguyên: 5,2 mg/ml.
Bảo quản sau hoàn nguyên
Dung dịch hoàn nguyên có thể bảo quản trong vòng 24h ở nhiệt độ ≤ 25°C.
Bảo quản sau pha loãng
Dung dịch pha loãng từ NaCl 0,9% hoặc Ringer Lactat: 24h (≤ 25°C) hoặc 48h (2-8 °C).
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ.
Tương hợp
Dung dịch tiêm NaCl, dung dịch Ringer lactat, nước cất pha tiêm.
Tương kỵ
Không dùng dung môi chứa glucose. Không trộn lẫn với bất kì thuốc nào khác.