Ceftriaxon 1000
Ceftriaxon 1g
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YPBE09F14E4F
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Đường dùng
- Tiêm bắp và tiêm truyền tĩnh mạch
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm với ceftriaxon: - Nhiễm khuẩn huyết - Viêm màng não - Lyme borreliosis lan toả (các giai đoạn sớm và muộn của bệnh) - Các nhiễm trùng ổ bụng - Nhiễm trùng cơ xương khớp, mô mềm, da và vết thương. - Nhiễm trùng thận và tiết niệu - Nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, nhiễm trùng tai mũi họng - Nhiễm trùng sinh dục - Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật
Liều dùng
1. Liều dùng trên người lớn và trẻ em > 12 tuổi hoặc trẻ cân nặng ≥ 50 kg: - Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); nhiễm khuẩn trong ổ bụng; hiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận): 1–2 g, dùng 1 lần/ngày. - Viêm phổi bệnh viện; nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng; nhiễm khuẩn xương khớp: 2 g, dùng 1 lần/ngày. - Bệnh nhân sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn; viêm màng trong tim; viêm màng não: 2–4 g, dùng 1-2 lần/ngày - Lưu ý: + Đối với nhiễm khuẩn huyết, sử dụng liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo. + Khi liều > 2 g/ngày, nên chia thành 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ). - Một số chỉ định đặc biệt + Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp liều duy nhất 1–2 g ceftriaxon. + Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm liều duy nhất 2 g, 30–90 phút trước phẫu thuật. + Lậu: Tiêm bắp liều duy nhất 500 mg. + Giang mai: 500 mg–1 g/ngày. Có thể tăng đến 2 g/ngày trong trường hợp giang mai thần kinh. Thời gian điều trị 10–14 ngày, tùy theo phác đồ áp dụng. + Bệnh Lyme (giai đoạn sớm II và giai đoạn muộn III): 2 g/ngày trong 14–21 ngày. Thời gian điều trị tùy theo phác đồ của từng nơi. 2. Liều dùng trên trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em ≤ 12 tuổi (<50 kg): - Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận); viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; viêm phổi bệnh viện: 50–80 mg/kg, dùng 1 lần/ngày - Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng; nhiễm khuẩn xương khớp; bệnh nhân giảm bạch cầu bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn: 50–100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g), dùng 1 lần/ngày. - Viêm màng não: 80–100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g), dùng 1 lần/ngày - Viêm màng trong tim: 100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g), dùng 1 lần/ngày - Lưu ý: + Đối với nhiễm khuẩn huyết, sử dụng liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo. + Khi liều > 2 g/ngày, nên chia làm 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ). - Chỉ định đặc biệt: + Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp liều duy nhất 50 mg/kg ceftriaxon. + Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm liều duy nhất 50–80 mg/kg trước phẫu thuật. + Giang mai: 75–100 mg/kg/ngày, tối đa 4 g/ngày, điều trị 10–14 ngày (tùy phác đồ). + Bệnh Lyme (giai đoạn II và III): 50–80 mg/kg/ngày trong 14–21 ngày (tùy phác đồ). - Liều dùng trên trẻ sơ sinh 0-14 ngày tuổi: + Nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng; nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận); viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; viêm phổi bệnh viện; nhiễm khuẩn xương khớp; bệnh nhân giảm bạch cầu bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn: 20–50 mg/kg, dùng 1 lần/ngày + Viêm màng trong tim; viêm màng não: 50 mg/kg, dùng 1 lần/ngày + Lưu ý: # Đối với nhiễm khuẩn huyết, sử dụng liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo. # Không dùng quá liều tối đa 50 mg/kg ở trẻ sơ sinh 0–14 ngày tuổi. + Chỉ định đặc biệt # Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp liều duy nhất 50 mg/kg ceftriaxon. # Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm liều duy nhất 20–50 mg/kg trước phẫu thuật. # Giang mai: 50 mg/kg/ngày, tối đa 4 g/ngày, điều trị 10–14 ngày (tùy phác đồ).
Cách dùng
Liều tối đa
- Chức năng thận bình thường: 4g/24 giờ
- Clcr <10 mL/phút: Liều tối đa 2 g/24 giờ.
- Bệnh nhân lọc máu chu kỳ (HD): Liều tối đa 2 g/24 giờ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử dị ứng nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm beta lactam.
- Trẻ sơ sinh đẻ non đến 41 tuần tuổi theo chu kỳ kinh nguyệt
- Trẻ sơ sinh được sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi): tăng bilirubin huyết, vàng da hoặc giảm albumin huyết hoặc acid huyết do các nguyên nhân liên quan đến giảm khả năng liên kết của bilirubin, trẻ cần phải điều trị bằng calci đường tĩnh mạch, hoặc các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa calci do nguy cơ tạo muối ceftriaxon calci kết tủa.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
Tương tác đáng chú ý
- Cloramphenicol: khi phối hợp với ceftriaxon, in vitro có tính đối kháng.
- Gentamicin, colistin, furosemid; tăng khả năng gây độc với thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thận trọng
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Bảo quản < 30⁰C, tránh ánh sáng.
Pha và tiêm truyền
Dung môi hoàn nguyên
NCPT, NaCl 0,9%, Dextrose 5%, Lidocain 1% không có adrenalin (đối với tiêm bắp)
Cách hoàn nguyên
- Tiêm bắp: Hoàn nguyên 3,5ml Lidocain 1% cho mỗi 1g thuốc.
- Tiêm tĩnh mạch: 10ml NCPT
- Truyền tĩnh mạch: 10ml NCPT cho mỗi 1g thuốc.
Dung môi pha loãng
Truyền tĩnh mạch: 50 - 100ml NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%
Nồng độ khuyến nghị
- Tiêm bắp: 250mg/ml hoặc 350 mg/ml
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
- Tiêm tĩnh mạch: 2-4 phút
- Truyền tĩnh mạch: ≥ 30 phút
Lưu ý khi tiêm truyền
- Dung dịch sau khi pha có thể có màu vàng nhạt hoặc hổ phách.
- Độ ổn định của dung dịch sau khi pha ở 2-8°C khoảng 24 giờ.
- Tiêm bắp sâu, liều tiêm bắp >1g nên được tiêm ở 2 vị trí khác nhau.
- Chống chỉ định dùng đồng thời thuốc cùng với dung dịch chứa calci (như Ringer lactat, calci clorid…) cho trẻ sơ sinh ≤ 28 ngày tuổi. Ở trẻ em > 28 ngày tuổi và người lớn ceftriaxon và dung dịch calci có thể cho tuần tự nếu dây truyền được rửa sạch giữa các lần truyền bằng NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%.
Tương hợp
NCPT, NaCl 0,9%, Dextrose 5%
Tương kỵ
Dung dịch chứa calci, aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol