Cordarone 150mg/3ml
Amiodaron hydroclorid 150mg/3ml
Cập nhật:
Cảnh báo thuốc
THUỐC NGUY CƠ CAO 🚨 Cảnh báo • Không sai liều, nồng độ hoặc tốc độ truyền. • Truyền nhanh làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. 🩺 Theo dõi • Huyết áp, nhịp tim và ECG. • Khoảng QTc trong khi truyền. ⚠️ Nguy cơ • Hạ huyết áp nghiêm trọng. • Nhịp chậm, block nhĩ–thất. 🛡️ Phòng ngừa sai sót • Kiểm tra độc lập liều, nồng độ và tốc độ truyền. • Kiểm soát tốc độ truyền; rà soát thuốc kéo dài QT.
- Mã thuốc
- YPF7D0DCB2F0
- Dạng bào chế
- Dung dịch thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch)
- Đường dùng
- Tiêm truyền
- Nước sản xuất
- Pháp
Chỉ định
Điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.
Liều dùng
- Điều trị rối loạn nhịp tim nặng không phải trường hợp hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực: + Liều khởi đầu (liều nạp) 5 mg/kg, có thể lặp lại 2-3 lần trong 24 giờ. + Liều duy trì 10-20 mg/kg/ngày dùng trong vài ngày tiêm truyền. - Hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực: + Liều khởi đầu 300 mg (hoặc 5 mg/kg) pha trong 20 ml glucose 5%, tiêm nhanh. Có thể tiêm thẳng thêm 150 mg (2,5 mg/kg) nếu vẫn còn rung thất.
Cách dùng
- Dùng qua đường tĩnh mạch trung tâm trừ trường hợp hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.
- Thuốc này chỉ được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch pha trong dung dịch đẳng trương glucose 5%.
- Không pha thuốc trong dung dịch đẳng trương NaCl 0,9%.
- Hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực: Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.
- Số lần và lúc cần sử dụng thuốc: Trong điều trị ban đầu, việc tiêm truyền có thể lặp lại từ 2-3 lần trong ngày.
Chống chỉ định
- Dị ứng với iod, amiodarone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Cường tuyến giáp. - Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền. - Khó chịu đột ngột kèm tụt huyết áp. - Hạ huyết áp trầm trọng, nhịp tim chậm quá mức. - Sau 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú. - Trẻ em dưới 3 tuổi (do có benzyl alcohol). - Dùng chung với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng): + Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid). + Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilid, ibutilid). + Thuốc khác (như arsenious trioxid, bepridil, cisaprid, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastin, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamin tiêm tĩnh mạch). Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
- Rất thường gặp: Buồn nôn. - Thường gặp: + Hạ huyết áp trung bình và tạm thời. + Nhịp tim chậm khác thường, có khi dẫn đến bất thường về nhịp tim nghiêm trọng (ngừng xoang). + Tại chỗ: Có thể có phản ứng viêm tại chỗ tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại biên. + Phản ứng tại chỗ tiêm thuốc: Như đau, nổi ban, sưng tấy, chai cứng, viêm nhiễm (có thể viêm tĩnh mạch) và viêm tế bào. - Rất hiếm gặp: + Các bất thường ở gan cấp tính (xuất hiện trong vòng 24 giờ và cá biệt có thể tử vong) hoặc mạn tính: tăng một vài men gan (transaminase) trung bình hoặc thoáng qua. + Nóng bừng mặt, đổ mồ hôi, rụng tóc. + Sau khi tiêm trực tiếp tĩnh mạch, hiếm có trường hợp gặp các tác động sau: sốc dị ứng, tăng áp lực nội sọ lành tính (tăng áp lực nội sọ quá mức). + Các vấn đề về hô hấp: Rối loạn về hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp ở các thời điểm khác nhau trên những bệnh nhân đã có suy hô hấp nặng (đặc biệt là bệnh nhân bị hen), suy hô hấp cấp có thể gây nhiễm trùng phổi nặng hoặc thậm chí tử vong sau phẫu thuật. - Không rõ tần suất gặp: + Phản ứng dị ứng, sưng tấy ở mặt và cổ.
Tương tác đáng chú ý
*KHÔNG ĐƯỢC DÙNG phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng): - Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid). - Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (dofetilid, ibutilid, sotalol). - Các thuốc khác: Arsenious trioxid, bepridil, cisaprid, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastin, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamin tiêm tĩnh mạch. (Lưu ý: Các chống chỉ định này không áp dụng trong trường hợp dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực). *TRÁNH DÙNG (Khuyến cáo không nên dùng) phối hợp Cordarone với: - Ciclosporin. - Diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil dạng thuốc tiêm. - Một số thuốc diệt ký sinh trùng: halofantrin, lumefantrin, pentamidin. - Một số thuốc an thần: amisulprid, chlorpromazin, cyamemazin, droperidol, fluphenazin, haloperidol, levomepromazin, pimozid, pipamperon, pipotiazin, sertindol, sulpirid, sultoprid, tiaprid, zuclopenthixol. - Methadon.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- PNCT: Ngoại trừ các trường hợp cấp cứu, thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
- PNCCB: Chống chỉ định.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ từ 2°C đến 8°C
Pha và tiêm truyền
Dung môi pha loãng
Dung dịch đẳng trương glucose 5%
Tương hợp
Dung dịch đẳng trương glucose 5%
Tương kỵ
- Dung dịch đẳng trương NaCl 0,9%.
- Dụng cụ y tế bằng chất dẻo PVC hoặc vật liệu y tế có chứa DEHP (di(2-ethylhexyl) phtalate) có thể dẫn đến sự phóng thích DEHP khi tiếp xúc với dung dịch amiodarone.