Gentamicin 80mg
Gentamicin 80mg
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YP5E10AF011B
- Dạng bào chế
- Dung dịch thuốc tiêm
- Đường dùng
- Tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Chỉ định
*Dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: - Nhiễm khuẩn đường mật - Viêm màng trong tim - Viêm màng trong dạ con - Nhiễm khuẩn huyết - Viêm màng não - Viêm phổi - Viêm tai ngoài, viêm tai giữa - Viêm các bộ phận trong tiểu khung - Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét - Nhiễm khuẩn xương khớp - Nhiễm khuẩn trong ổ bụng - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu *Phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với 1 beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh.
Liều dùng
1. Người lớn Liều dùng phụ thuộc vào cách dùng (một lần hoặc nhiều lần), chế độ liều nhiều lần trong ngày được khuyến cáo cho các trường hợp: Clcr<20 ml/phút; phụ nữ có thai; cổ chướng; bỏng >20%; viêm màng tim do vi khuẩn Gram (+) hay nhóm HACEK. *Gram âm: - Chế độ liều nhiều lần trong ngày: 1,7mg/kg, cách 8 giờ/lần. - Chế độ liều một lần trong ngày: 5-7mg/kg, cách 24 giờ/lần. *Gram dương: 1mg/kg, cách 8 giờ/lần. *Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận - Chế độ liều nhiều lần trong ngày + Clcr 40-59 ml/phút: 1,7mg/kg, cách 12 giờ/lần. + Clcr 20-39 ml/phút: 1,7mg/kg, cách 24 giờ/lần + Clcr < 20ml/phút: 1,7mg/kg, cách 36-48 giờ/lần + HD: 2-3mg/kg x 1 lần/ngày. Dùng vào ngày lọc máu, dùng sau lọc máu. - Chế độ liều một lần trong ngày: + Clcr 40-59 ml/phút: 5-7mg/kg, cách 36 giờ/lần. + Clcr 30-39 ml/phút: 5-7mg/kg, cách 48 giờ/lần. + Clcr 20-29 ml/phút: 5mg/kg, cách 48 giờ/lần. + Clcr < 20ml/phút: Không khuyến nghị dùng chế độ liều một lần trong ngày. - Gram dương: + Clcr 40-59 ml/phút: 1mg/kg, cách 12 giờ/lần + Clcr 20-39 ml/phút: 1mg/kg, cách 24 giờ/lần + Clcr < 20ml/phút: 1mg/kg, cách 36-48 giờ/lần + HD: Liều đầu: 2-3mg/kg x 1 lần. Liều duy trì: 1mg/kg x 1 lần/ngày. Dùng vào ngày lọc máu, dùng sau lọc máu. 2. Trẻ em - Nhiễm khuẩn sơ sinh: + <7 ngày: liều 5mg/kg/lần mỗi 36h + 7-28 ngày: 5mg/kg/lần mỗi 24h - Trẻ em, thanh thiếu niên: 5 - 7,5mg/kg/lần mỗi 24h.
Cách dùng
Tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch
Chống chỉ định
Dị ứng với Gentamicin và với các aminoglycosid khác, nhược cơ.
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp Tai: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt). Thận: Nhiễm độc thận, giảm Clcr (xuất hiện tế bào, protein trong nước tiểu, hoặc tăng ure huyết, NPN, creatinin huyết thanh hoặc thiếu niệu). Độc tính này xảy ra thường xuyên ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc những bệnh nhân đã điều trị dài hạn với liều lớn hơn so với liều khuyến cáo. Thần kinh: thần kinh ngoại biên hay bệnh não, bao gồm tình trạng tê liệt, ngứa da, co cơ, co giật, hội chứng nhược cơ. Da và phần phụ của da: ban đỏ, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phản ứng phản vệ. Phổi: Suy hô hấp, phù thanh quản, xơ phổi. Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, viêm miệng. Tim mạch: Phù. Ít gặp Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ. Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ. Tiêm dưới kết mạc: gây đau, sung huyết và phù kết mạc. Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ võng mạc. Khác: hôn mê, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn thị giác, chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm da dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, run, giảm magnesi huyết khi điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu, rụng tóc, lách to, đau khớp. Hiếm gặp Phản ứng phản vệ. Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).
Tương tác đáng chú ý
- Cần tránh sử dụng đồng thời gentamicin với các thuốc gây độc cho thận và tai bao gồm các kháng sinh như cephalothin, cephaloridin, colistin, aminoglycosid khác, vancomycin; thuốc chống nấm như amphotericin B; lợi tiểu quai như furosemid; thuốc độc tế bào như cisplatin; thuốc chống thải ghép như ciclosporin. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời với các thuốc này cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng tiền đình, ốc tai, chức năng thận trước, trong và sau khi ngừng các phối hợp trên.
- Tác dụng ức chế thần kinh cơ của gentamicin tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ khác như ether hay thuốc giãn cơ thường dùng trong vô cảm cho phẫu thuật. Đặc biệt lưu ý khi dùng gentamicin trong hoặc sau phẫu thuật do tương tác có thể dẫn tới liệt cơ hô hấp.
- Sử dụng đồng thời với indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các aminoglycosid ở trẻ sơ sinh. Dùng gentamicin cùng thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết. Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình.
- Giảm calci huyết trầm trọng có thể xảy ra ở người bệnh sử dụng đồng thời aminoglycosid và bisphosphonat.
- Aminoglycosid có thể làm tăng tổn thương thận của methoxyfluran.
- Có thể xảy ra đối kháng tác dụng khi dùng đồng thời gentamicin và neostigmin hoặc pyridostigmin.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: tất cả các Aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai, có thể gây điếc thai, vì vậy không nên sử dụng. Thời kỳ cho con bú: các Aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ, tuy nhiên được hấp thu kém qua đường tiêu hóa và chưa có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ đang bú mẹ.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
ODD (liều 1 lần/ngày): eCrCl > 80 ml/ph: 5.1mg/kg mỗi 24h eCrCl 60-80 ml/ph: 4mg/kg mỗi 24h eCrCl 40-59 ml/ph: 3.5mg/kg mỗi 24h eCrCl 30-39 ml/ph: 2.5mg/kg mỗi 24h eCrCl 20-29 ml/ph: 4mg/kg mỗi 48h eCrCl 10-19 ml/ph: 3mg/kg mỗi 48h eCrCl < 10 ml/ph: 2mg/kg mỗi 72h
Pha và tiêm truyền
Dung môi pha loãng
- Truyền tĩnh mạch: 50 - 200ml NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%.
Bảo quản sau pha loãng
Độ ổn định của dung dịch truyền tĩnh mạch ở 2-8°C khoảng 24 giờ.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
- Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút.
- Truyền tĩnh mạch: 30-120 phút
- Theo Dược thư Anh, truyền tĩnh mạch 1 lượng hạn chế (100ml) trong thời gian không quá 20 phút
Lưu ý khi tiêm truyền
Tiêm bắp với liều ≥ 4ml nên tiêm ở các vị trí khác nhau.
Tương hợp
NaCl 0,9%, Glucose 5%
Tương kỵ
- Diazepam, furosemid, heparin, natri bicarbonat, amphotericin B, nitrofurantoin, sulfadiazin, tetracyclin và một vài dung dịch dinh dưỡng dùng ngoài đường tiêu hóa.
- Các chế phẩm có pH kiểm hoặc với các thuốc không ồn định ở pH acid.
- Aminoglycosid bị mắt hoạt tính in vitro bởi nhiều loại penicilin và cephalosporin do tương tác với vòng beta-lactam.
- Không được trộn lẫn gentamicin và các aminoglycosid với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một dịch truyền vả không được tiêm chung cùng một đường tĩnh mạch.