BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN PHONG
← Tra cứu thuốc

Hemafer-S

Phức hợp sắt (III) hydroxid sucrose 540mg

Thuốc kê đơnTiêm truyền

Cập nhật:

Mã thuốc
YPBEB01D8651
Dạng bào chế
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền
Đường dùng
Tiêm truyền
Nước sản xuất
Hy Lạp
Chỉ định

Điều trị thiếu sắt trong các trường hợp: - Bệnh nhân cần lượng sắt nhanh chóng. - Bệnh nhân không dung nạp hoặc không tuân thủ liệu pháp trị liệu bởi sắt dùng đường uống. - Bệnh nhân viêm ruột sử dụng chế phẩm đường uống không hiệu qủa. - Bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính sử dụng chế phẩm đường uống không hiệu quả.

Liều dùng

*Công thức tính liều dùng - Tổng lượng sắt thiếu hụt (mg) = trọng lượng cơ thể (kg) x (Hb đích - Hb thực sự) (g/l) x 0,24 + sắt dự trữ (mg). + Trọng lượng ≤ 35kg: Hb đích = 130 g/l và sắt dự trữ = 15 mg/kg trọng lượng cơ thể. + Trọng lượng > 35kg: Hb đích = 150 g/l và sắt dự trữ = 500mg. - Tổng lượng Iron sucrose được dùng (ml) = Tổng lượng sắt thiếu hụt(mg)/20mg/ml.-> Nếu tổng liều cần thiết vượt quá liều đơn tối đa cho phép, khi đó phải chia nhiều lần để dùng. Nếu sau 1-2 tuần điều trị các thông số huyết học không đáp ứng cần xem lại chẩn đoán ban đầu. *Liều dùng để bổ sung sắt thiếu hụt do mất máu và hỗ trợ cho người cho máu - Nếu biết lượng máu bị mất: Dùng 200 mg sắt tiêm tĩnh mạch (=10 ml Ferrrovin) làm tăng hemoglobin tương đương với 1 đơn vị máu (=400 ml với hàm lượng 150 g/l Hb). + Lượng sắt cần được bổ sung (mg) = số đơn vị máu bị mất x 200 hoặc, + Lượng Hemafer - S cần sử dụng (ml) = số đơn vị máu bị mất x 10. - Nếu nồng độ Hb bị giảm: + Lượng sắt cần bổ sung (mg) = trọng lượng cơ thể (kg) x 0,24 x (Hb đích - Hb thực sự) (g/l). *Liều dùng thông thường - Người trưởng thành và người lớn tuổi: 5 - 10ml (tương đương 100 - 200 mg sắt) 1 hoặc 3 lần/tuần tuỳ thuộc vào nồng độ Hemoglobin. - Trẻ em: chưa được nghiên cứu đầy đủ do đó không khuyến cáo sử dụng đầy đủ trên đối tượng này.

Cách dùng
  • Phải được sử dụng tuyệt đối bằng đường tĩnh mạch qua cách tiêm truyền nhỏ giọt, bằng cách tiêm chậm hoặc tiêm trực tiếp vào ống truyền của máy thẩm phân máu đi vào tĩnh mạch của bệnh nhân, trong đó toàn bộ lượng sắt cần thiết mà bệnh nhân bị thiếu được cung cấp bằng một lần tiêm truyền duy nhất.
Chống chỉ định
  • Thiếu máu không phải do thiếu sắt.
  • Thừa sắt hoặc rối loạn trong việc sử dụng sắt.
  • Mẫn cảm với các phức hợp sắt ở dạng mono hoặc disacharide hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tác dụng không mong muốn
  • Phổ biến: Rối loạn vị giác; Hạ huyết áp, tăng huyết áp; Buồn nôn; Phản ứng nơi tiêm (đau nơi tiêm, thoát mạch, rát da, đổi màu, tụ máu, ngứa).
  • Không phổ biến: Quá mẫn; Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, hôn mê; Đỏ bừng, viêm tĩnh mạch; Khó thở; Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, táo bón; Ngứa, phát ban; Co thắt cơ, đau cơ, đau khớp, đau buốt; đau lưng; Ớn lạnh, suy nhược, mệt mỏi, phù ngoại biên, đau; tăng ALT/AST/GGT.
  • Hiếm gặp: Buồn ngủ; Đánh trống ngực; Sắc niệu; Đau ngực, tăng tiết mồ hôi, sốt rét; Tăng lactate dehydrogenase máu.
  • Không rõ tần số: Phản ứng phản vệ, phù mạch; Trầm cảm, trạng thái hỗn loạn, mất ý thức, lo âu, run rẩy; Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh; Trụy tuần hoàn, viêm tắc tĩnh mạch; Co thắt phế quản; Mề đay, ban đỏ; Mồ hôi lạnh, mệt mỏi, xanh xao.
Tương tác đáng chú ý

Không được sử dụng đồng thời với các chế phẩm sắt dùng đường uống vì sự hấp thu của sắt dùng đường uống sẽ bị giảm. Liệu pháp sắt đường uống chỉ nên bắt đầu ít nhất 5 ngày sau lần tiêm cuối cùng.

Phụ nữ có thai và cho con bú
  • PNCT: Điều trị với Hemafer-S nên được giới hạn trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối nếu lợi ích được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho cả người mẹ và thai nhi.
  • PNCCB: Thông tin về bài tiết qua sữa mẹ khi dùng sắt sucrose đường tĩnh mạch còn hạn chế. Cần đánh giá lợi ích/nguy cơ trước khi dùng.
Quá liều và xử trí
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Bảo quản

Nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng

Pha và tiêm truyền

Dung môi pha loãng

- Tiêm truyền: + 2,5ml Hemafer - S trong tối đa 50 ml dung dịch NaCl 0,9%. + 5ml Hemafer - S trong tối đa 100 ml dung dịch NaCl 0,9%. + 10ml Hemafer - S trong tối đa 200ml dung dịch NaCl 0,9%. + Vì sự ổn định của thuốc không được pha loãng các nồng độ thấp hơn.

Bảo quản sau pha loãng
  • Phải được sử dụng ngay sau khi mở.
  • Hemafer - S được pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% phải sử dụng ngay trong vòng 12 giờ nếu bảo quản từ 4-25°C trong ánh sáng thường.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền

- Tiêm truyền ở tốc độ: + 50ml trong ít nhất 8 phút. + 100ml trong ít nhất 15 phút. + 200ml trong ít nhất 30 phút. - Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch không pha loãng với vận tốc 1ml/phút (tương đương 5 phút cho mỗi ống 5ml) nhưng không được dùng quá 10ml Iron Sucrose (200mg sắt)/lần tiêm.

Lưu ý khi tiêm truyền
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch chậm phải để duỗi cánh tay của bệnh nhân ra.
Tương hợp

Dung dịch NaCl 0,9%

Tương kỵ

Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Nguồn tham khảo: Chưa ghi nguồn — vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Cập nhật: