Imedoxim 100
Cefpodoxim
Thuốc kê đơnHiệu chỉnh liều suy thận
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YP085BAB14B1
- Dạng bào chế
- Cốm pha hỗn dịch uống
- Đường dùng
- Đường uống
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn do các chủng Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis; viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes; viêm tai giữa cấp tính do chủng Streptococcus pneumoniae (trừ các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do các chủng S. pneumoniae, H. influenzae (chỉ có chủng không sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis; viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do các chủng S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase).
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
- Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng N. gonorrhoeae nhạy cảm với penicillinase.
- Nhiễm khuẩn chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.
Liều dùng
- Người lớn và thanh thiếu niên ≥12 tuổi:
- Viêm họng/viêm amidan: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5–10 ngày.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
- Đợt cấp viêm phế quản mạn: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
- Lậu không biến chứng (niệu đạo ở nam, trực tràng ở nữ): liều duy nhất 200 mg.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 400 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7–14 ngày.
- Viêm xoang hàm trên cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
- Trẻ em 2 tháng đến 12 tuổi:
- Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg/lần (tối đa 200 mg), ngày 2 lần, trong 5 ngày.
- Viêm họng/viêm amidan: 5 mg/kg/lần (tối đa 100 mg), ngày 2 lần, trong 5–10 ngày.
- Viêm xoang hàm trên cấp: 5 mg/kg/lần (tối đa 200 mg), ngày 2 lần, trong 10 ngày.
- Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
- Clcr <30 mL/phút: 100–400 mg, cách 24 giờ/lần.
- Bệnh nhân lọc máu chu kỳ (HD): 100–400 mg, dùng vào ngày lọc máu và dùng sau lọc máu.
Cách dùng
Đường uống
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefpodoxime, các cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với các kháng sinh penicilin hoặc beta - lactam khác.
Thận trọng
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tác dụng không mong muốn
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tương tác đáng chú ý
- Thuốc kháng acid, thuốc kháng H2: giảm nồng độ đỉnh của cefpodoxim
- Probenecid: giảm bài tiết cefpodoxim qua thận
- Các thuốc gây độc với thận: cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thận trọng
Quá liều và xử trí
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Bảo quản
Bảo quản < 30⁰C, tránh ánh sáng.
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
eCrCl ≥ 10ml/ph: Không cần chỉnh liều eCrCl < 10ml/ph: 200mg mỗi 24h