Paracetamol Kabi 1000
Paracetamol 1000mg/100ml
Cập nhật:
- Mã thuốc
- YP3C7765B0B1
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Đường dùng
- Truyền tĩnh mạch
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Chỉ định
- Điều trị trong thời gian ngắn các cơn đau trung bình, đặc biệt là đau sau phẫu thuật.
- Điều trị trong thời gian ngắn các cơn sốt.
- Sử dụng đường tĩnh mạch khi cần giảm đau ngay hoặc hạ sốt khẩn cấp và/hoặc khi không thể dùng các đường dùng khác.
Liều dùng
- Liều dùng dựa trên cân nặng. - Cân nặng ≤ 10kg: Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả trên trẻ sinh non. + Liều dùng: 7,5 mg/kg. + Thể tích sử dụng: 0,75 ml/kg. + Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm: 7,5 ml. + Liều tối đa trong ngày: 30 mg/kg. - Cân nặng > 10 kg đến ≤ 33 kg: + Liều dùng: 15 mg/kg. + Thể tích sử dụng: 1,5 ml/kg. + Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm: 49,5 ml. + Liều tối đa trong ngày: 60 mg/kg, không quá 2 g. - Cân nặng > 33 kg đến ≤ 50 kg: + Liều dùng: 15 mg/kg. + Thể tích sử dụng: 1,5 ml/kg. + Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm: 75 ml. + Liều tối đa trong ngày: 60 mg/kg, không quá 3 g. - Cân nặng > 50 kg, có thêm các yếu tố nguy cơ ngộ độc gan: + Liều dùng: 1 g. + Thể tích sử dụng: 100 ml. + Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm: 100 ml. + Liều tối đa trong ngày: 3 g. - Cân nặng > 50 kg, không có thêm yếu tố nguy cơ gây ngộ độc gan: + Liều dùng: 1 g. + Thể tích sử dụng: 100 ml. + Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm: 100 ml. + Liều tối đa trong ngày: 4 g. *Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc - ClCr ≥ 50 ml/phút): Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần sử dụng ít nhất là 4 giờ. - ClCr 10 - 50 ml/phút: Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần sử dụng ít nhất là 6 giờ. - Bệnh nhân phải lọc máu (ClCr < 10 ml/phút): Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần sử dụng ít nhất là 8 giờ.
Cách dùng
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút
Liều tối đa
- Liều tối đa trong ngày không vượt quá 3 g đối với người lớn thuộc các trường hợp sau: + Mắc bệnh gan thể hoạt động mạn tính hoặc còn bù. + Suy tế bào gan. + Nghiện rượu mạn tính. + Suy dinh dưỡng mạn tính (lượng dự trữ glutathion ở gan thấp). + Mất nước. + Hội chứng Meulengracht Gilbert. + Bệnh nhân nặng dưới 50 kg. - Tần suất tối đa: Không sử dụng nhiều hơn 4 liều trong thời gian 24 giờ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với paracetamol hoặc paracetamol hydroclorid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy tế bào gan nặng (Child - Pugh > 9).
Thận trọng
Tác dụng không mong muốn
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. - Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. - Quá liều Paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. - Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. - Tác dụng phụ ít gặp: + Da: Ban. + Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn. + Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. + Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. - Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Tương tác đáng chú ý
- Thuốc uống chống đông máu (coumarin và dẫn chất indandion): Sử dụng dài ngày Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của các thuốc này.
- Phenothiazin: Dùng đồng thời với liệu pháp hạ nhiệt (như Paracetamol) có khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.
- Rượu: Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol.
- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): Gây cảm ứng enzym microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol.
- Isoniazid và các thuốc chống lao: Làm tăng độc tính của Paracetamol đối với gan.
- Probenecid: Có thể làm giảm đào thải Paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của Paracetamol.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- PNCT: chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
- PNCCB: Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol đang cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Quá liều và xử trí
Bảo quản
Nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.
Pha và tiêm truyền
Nồng độ khuyến nghị
Tối thiểu 1 mg/ml
Bảo quản sau pha loãng
Phải dùng trong vòng 1 giờ sau khi pha.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền
15 phút
Tương hợp
NaCl 0,9%; Glucose 5%
Tương kỵ
Không trộn chung với các thuốc khác ngoại trừ các dung dịch tương hợp.