BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN PHONG
← Tra cứu thuốc

Ringer lactat

(Natri clorid 3g + Kali clorid 0,2g + Natri lactat 1,6g + Calci clorid.2H20 0,135g)/ 500ml

Thuốc kê đơnTiêm truyền

Cập nhật:

Mã thuốc
YPBF5BFBC6F9
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Đường dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch
Nước sản xuất
Việt Nam
Chỉ định
  • Phục hồi cân bằng dịch, cân bằng điện giải ngoại bào, bù dịch trong trường hợp mất nước ngoại bào.
  • Bổ sung dịch ngắn hạn (dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với chất keo) trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ huyết áp.
  • Điều trị nhiễm toan chuyển hoá nhẹ hoặc trung bình (trừ trường hợp nhiễm acid lactic).
Liều dùng

- Liều dùng khuyến cáo: + Người lớn, người cao tuổi, trẻ vị thành niên: 500 ml – 3 lít/24 giờ. + Trẻ sơ sinh và trẻ em: 20 - 100 ml/kg/24 giờ. - Tốc độ truyền: + Người lớn, người cao tuổi và trẻ vị thành niên: 40 ml/kg/24 giờ. + Bệnh nhân nhi:Tốc độ truyền trung bình là 5 ml/kg/giờ nhưng thay đổi theo lứa tuổi: -> Trẻ sơ sinh: 6 - 8 ml/kg/giờ -> Trẻ nhỏ: 4 - 6 ml/kg/giờ -> Trẻ lớn hơn: 2 - 4 ml/kg/giờ + Trẻ em bị bỏng: Liều trung bình 3,4 ml/kg/phần trăm bị bỏng/24 giờ sau khi bị bỏng và 6,3 ml/kg/phần trăm bỏng sau 48 giờ. Trẻ bị tổn thương đầu nặng, liều trung bình 2850 ml/m2. + Tốc độ truyền và tổng thể tích truyền có thể cao hơn trong phẫu thuật hoặc khi cần thiết. *Lưu ý - Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Có tuổi khoảng 28 ngày tuổi – 23 tháng (trẻ nhỏ là trẻ đã biết đi). - Trẻ em và trẻ đi học: Có tuổi khoảng 2 - 11 tuổi.

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch

Chống chỉ định
  • Tăng lượng nước ngoại bào hoặc tăng thể tích tuần hoàn.
  • Mất nước ưu trương.
  • Tăng kali huyết, tăng natri huyết, tăng calci huyết, tăng clo huyết.
  • Suy thận nặng (bao gồm thiểu niệu/vô niệu).
  • Suy tim mất bù.
  • Tăng huyết áp nặng.
  • Phù nề chung và xơ gan cổ trướng.
  • Nhiễm kiềm chuyển hóa.
  • Nhiễm toan chuyển hóa nặng.
  • Nhiễm acid lactic.
  • Suy tế bào gan nặng hoặc rối loạn chuyển hóa lactat.
  • Dùng đồng thời với thuốc digitalis.
  • Điều trị kết hợp ceftriaxon và Ringer Lactate ở trẻ sơ sinh non tháng và trẻ sơ sinh đủ tháng (≤ 28 ngày tuổi), ngay cả khi sử dụng theo đường truyền riêng biệt (nguy cơ tử vong do muối calci ceftriaxon gây ra trong máu trẻ sinh non).
Thận trọng
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tác dụng không mong muốn

- Rất thường gặp: + Thừa nước và suy tim ở bệnh nhân rối loạn tim hoặc phù phổi. + Rối loạn điện giải. - Liên quan đến kỹ thuật truyền: Sốt, nhiễm trùng tại chỗ tiêm, đau hoặc phản ứng cục bộ, kích ứng tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch kéo dài từ vị trí tiêm và thoát mạch. - Phản ứng khác: + Truyền thường xuyên dung dịch chứa lactat có thể gây cảm giác lo lắng và đôi khi gây cơn hoảng loạn. + Lactat gây kiềm hóa có thể ít gặp gây cơn động kinh. + Nguy cơ hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện và bệnh não do hạ natri huyết cấp tính (có thể dẫn đến tổn thương não không hồi phục và tử vong).

Tương tác đáng chú ý

- Ceftriaxon: Chống chỉ định dùng đồng thời. - Liên quan đến thành phần Natri: Corticoid/steroid và carbenoxolon liên quan đến việc giữ natri và nước (gây phù và cao huyết áp). - Liên quan đến thành phần Kali: Thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế enzym chuyển (ACEI), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, tacrolimus và cyclosporin làm tăng nồng độ kali huyết có thể gây tử vong. - Liên quan đến thành phần Calci: + Calci làm tăng hiệu quả của glycosid digitalis (như digoxin), có thể dẫn đến loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc tử vong (chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc digitalis). + Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D có thể gây tăng calci huyết. - Liên quan đến thành phần Lactat (kiềm hóa nước tiểu): + Làm tăng độ thanh thải ở thận của các thuốc có tính acid (như salicylat, barbiturat, lithi). + Làm kéo dài thời gian bán thải (thải trừ chậm) của các thuốc có tính kiềm, kể cả thuốc kích thích thần kinh giao cảm và chất kích thích. - Thuốc làm tăng nguy cơ hạ natri huyết: Các thuốc kích thích giải phóng/hoạt tính hoặc tác dụng tương tự hormon chống bài niệu (như clorpropamid, carbamazepin, NSAIDs, oxytocin, desmopressin...), thuốc lợi niệu và thuốc chống động kinh (như oxcarbazepin).

Phụ nữ có thai và cho con bú
  • PNCT: Cần thận trọng khi truyền dung dịch Ringer Lactate cho phụ nữ có thai trong giai đoạn chuyển dạ nếu dùng kết hợp đồng thời với oxytocin do nguy cơ hạ natri huyết. Calci có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
  • PNCCB: Ringer Lactate có thể được sử dụng an toàn cho phụ nữ cho con bú miễn là cân bằng điện giải và cân bằng dịch được kiểm soát tốt. Lưu ý calci phân bố vào sữa mẹ.
Quá liều và xử trí
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Bảo quản

Nhiệt độ ≤ 30°C

Pha và tiêm truyền

Lưu ý khi tiêm truyền
  • Kiểm tra cảm quan dung dịch trước khi truyền. Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong, không có các tiểu phân nhìn thấy và bao bì không bị hư hại.
  • Truyền ngay lập tức sau khi đã kết nối chai dịch với bộ dây truyền dịch.
  • Không sử dụng chai nhựa trong truyền nối tiếp.
  • Cân bằng dịch và nồng độ các chất điện giải (natri, kali, calci, clorid) cần phải được kiểm soát trong suốt quá trình truyền dịch.
Tương kỵ

- Với máu và chế phẩm máu: Không dùng đồng thời với máu được bảo quản hoặc chống đông bằng citrat trên cùng một bộ dây truyền do nguy cơ đông máu do calci kết tủa. - Với Ceftriaxon: + Tuyệt đối không dùng đồng thời cho trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi (kể cả khác đường truyền) do nguy cơ tử vong do kết tủa muối calci. + Với người trên 28 ngày tuổi (gồm người lớn): Không dùng chung bộ dây truyền; nếu truyền lần lượt qua cùng một bộ dây thì phải rửa sạch dây bằng dung dịch thích hợp. - Amphotericin B, Cortison, Erythromycin lactobionat, Etamivan, Ethyl alcohol, Thiopental natri, Dinatri edetate.

Nguồn tham khảo: Chưa ghi nguồn — vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Cập nhật: