BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN PHONG
← Tra cứu thuốc

Vizimtex

Azithromycin 500mg

Thuốc kê đơnTiêm truyền

Cập nhật:

Mã thuốc
YPCB2CC39C29
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Đường dùng
Tiêm truyển
Nước sản xuất
Hy Lạp
Chỉ định

Điều trị: + Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, + Nhiễm khuẩn da và mô mềm, + Viêm tai giữa và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng/viêm amiđan. + Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. + Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng thuốc (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum). + Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi. + Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin. + Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

Liều dùng

*Người lớn: 500mg, cách 24 giờ/lần. Không cần hiệu chỉnh liều trên BN suy thận. *Trẻ em: Tổng liều ở trẻ em là 30mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày 10mg/kg/ngày trong 3 ngày.

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với với azithromycin hoạc mọi kháng sinh macrolid khác.

Thận trọng
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Tác dụng không mong muốn

- Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin. - Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzyme gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. - Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể giảm thính lực có hồi phục ở một số người bệnh. *Thường gặp: - Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn. *Ít gặp: - Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà. - Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng. - Da: Phát ban, ngứa. - Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung... *Hiếm gặp: - Toàn thân: Phản ứng phản vệ. - Da: Phù mạch. - Gan: Men transaminase tăng cao. - Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Tương tác đáng chú ý
  • Dẫn xuất nấm cựa gà (Ergot): Tránh phối hợp: Có khả năng gây ngộ độc nấm cựa gà trên lý thuyết.
  • Thuốc kháng acid (Antacid): Giảm nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 30%. Không dùng đồng thời hai thuốc.
  • Cyclosporin: Cần thận trọng; nếu phải phối hợp, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin và hiệu chỉnh liều phù hợp.
  • Digoxin: Có khả năng làm tăng nồng độ digoxin trong máu (do giảm chuyển hóa vi sinh ở ruột).
  • Thuốc chống đông loại coumarin (như Warfarin): Có thể làm tăng hiệu ứng chống đông. Cần kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombine.
  • Rifabutin: Ghi nhận tình trạng giảm bạch cầu trung tính khi điều trị phối hợp (dù không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của nhau).
  • Zidovudine: Làm gia tăng nồng độ zidovudine phosphoryl hóa (chất chuyển hóa có hoạt tính lâm sàng) trong tế bào đơn nhân máu ngoại biên.
  • Các thuốc KHÔNG tương tác đáng kể: Carbamazepine, Cimetidine, Methylprednisolone, Theophylline, Didanosin: Không gây ảnh hưởng lâm sàng hay dược động học đáng kể.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên sử dụng khi không có thuốc khác thích hợp hơn.

Quá liều và xử trí
Chưa có dữ liệu cho mục này. Vui lòng đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Bảo quản

Nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng

Pha và tiêm truyền

Dung môi hoàn nguyên

NCPT

Cách hoàn nguyên

Hoàn nguyên với 4,8ml NCPT

Dung môi pha loãng

250 - 500ml dung môi pha loãng: NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong nước, dung dịch Ringer lactat.

Nồng độ khuyến nghị
  • 1mg/ml (pha loãng với 500ml dung môi)
  • 2mg/ml (pha loãng với 250ml dung môi)
Bảo quản sau pha loãng
  • Độ ổn định của thuốc sau khi hoàn nguyên ở 25°C khoảng 24 giờ, ở 5°C khoảng 7 ngày.
  • Để đảm bảo kiểm soát nhiễm khuẩn dung dịch sau hoàn nguyên không nên để quá 24 giờ.
Thời gian/tốc độ tiêm truyền

60 - 180 phút

Lưu ý khi tiêm truyền

Không được thêm thuốc khác hoặc dùng cùng dây truyền với thuốc khác

Tương hợp

NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong nước, Dung dịch Ringer lactat.

Tương kỵ

Amiodaron hydroclorid, dung dịch keo amphotericin B dạng quy ước, clopromazin hydroclorid, ciprofloxacin, diazepam, doxorubicin hydroclorid, epirubicin hydroclorid, midazolam hydroclorid, mitoxantron hydroclorid, mycophenolat mofetil hydroclorid, nicardipin hydroclorid, natri phenytoin, natri thiopental, salbutamol.

Nguồn tham khảo: - Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 - Tờ HDSD thuốc

Cập nhật:

Vizimtex — Tra cứu thông tin thuốc