Levofloxacin/cooper solution for infusion 500mg/100ml
Levofloxacin 500mg/100ml
Cập nhật:
Trang này chỉ gồm ba mục chính. Xem đầy đủ để có dung môi hoàn nguyên, cách pha loãng, nồng độ khuyến nghị và tốc độ truyền.
Đặc điểm chung của thuốc
- Mã thuốc
- YP36D352583D
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Đường dùng
- Truyền tĩnh mạch chậm
Chỉ định — Chống chỉ định
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn trong các trường hợp: - Viêm bàng quang không biến chứng - Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng/ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng. Đối với các nhiễm khuẩn trên, chỉ nên sử dụng levofloxacin khi các kháng sinh thông thường khác không phù hợp để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn này - Viêm bể thận cấp tính và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. - Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn. - Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. - Bệnh than qua đường hô hấp (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị bệnh than) Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm cả viêm phế quản. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế Levofloxacin có thể dùng nối tiếp đợt điều trị ở các bệnh nhân đã có cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch
Chống chỉ định
- BN quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc
- BN bị động kinh
- BN có tiền sử rối loạn gần liên quan đến việc dùng fluoroquinolon
- Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang phát triển
- PNCT và PNCCB
Tương hợp — Tương kỵ
Tương hợp
Dung dịch dextrose 5%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5% phôi hợp với natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat và dextrose 5%, dung dịch natri bicarbonat 5%, dung dịch Plasma Lyte® 56/5% dextrose, dung dịch natri lactat 1⁄6M, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,45%, nước cất pha tiêm.