Amcefal 2g
Cefamandol 2g
Cập nhật:
Trang này chỉ gồm ba mục chính. Xem đầy đủ để có toàn bộ thông tin lâm sàng.
Đặc điểm chung của thuốc
- Mã thuốc
- YPB84C67BBA7
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Đường dùng
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc tiêm truyền liên tục hay tiêm truyền không liên tục.
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
Liều ban đầu: 1-2 g. Liều duy trì theo eCrCl: > 80 ml/ph: Không cần chỉnh liều 50-80 ml/ph: 750mg-2g, 6h/lần 49-25 ml/ph: 750mg-1.5g, 8h/lần 24-10 ml/ph: 500mg-1g, 8h/lần 9-2 ml/ph: 500mg-1g, 12h/lần < 2 ml/ph: 250-750mg, 12h/lần
Liều dùng
Liều dùng
*Người lớn: - Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 - 2g, 6 - 8 giờ/lần (trung bình 3g/ngày) tuỳ theo mức độ nặng của nhiễm trùng. - Dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1-2g, trước khi mổ 30 - 60 phút, sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ 1 lần, trong 24 - 48 giờ (72 giờ đối với phẫu thuật ghép các bộ phận giả). * Hiệu chỉnh liều trên BN người lớn suy thận: Liều đầu 1-2g, sau đó dùng liều như sau - Clcr 50 - 80ml/phút: 0,75g - 2g, cách 6 giờ/lần - Clcr 25 - dưới 50ml/phút: 0,75g - 2g, cách 8 giờ/lần - Clcr 10 - dưới 25ml/phút: 0,5 - 1,25g, cách 8 giờ/lần - Clcr 2 - dưới 10: 0,5 - 1g, cách 12 giờ/lần - Clcr dưới 2ml/phút: 250 - 750mg, cách 12 giờ/lần *Trẻ em > 1 tháng tuổi: 50 - 100mg/kg/ngày chia thành liều các nhau mỗi 4-8 giờ trường hợp nặng dùng liều tối đa 150mg/kg/ngày.