BỆNH VIỆN ĐA KHOA YÊN PHONG
← Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận

Imedoxim 100

Cefpodoxim

Cập nhật:

Trang này chỉ gồm ba mục chính. Xem đầy đủ để có toàn bộ thông tin lâm sàng.

Đặc điểm chung của thuốc

Mã thuốc
YP085BAB14B1
Dạng bào chế
Cốm pha hỗn dịch uống
Đường dùng
Đường uống

Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận

Khuyến cáo

eCrCl ≥ 10ml/ph: Không cần chỉnh liều eCrCl < 10ml/ph: 200mg mỗi 24h

Liều dùng

Liều dùng
  • Người lớn và thanh thiếu niên ≥12 tuổi:
  • Viêm họng/viêm amidan: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5–10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Lậu không biến chứng (niệu đạo ở nam, trực tràng ở nữ): liều duy nhất 200 mg.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 400 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7–14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
  • Trẻ em 2 tháng đến 12 tuổi:
  • Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg/lần (tối đa 200 mg), ngày 2 lần, trong 5 ngày.
  • Viêm họng/viêm amidan: 5 mg/kg/lần (tối đa 100 mg), ngày 2 lần, trong 5–10 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp: 5 mg/kg/lần (tối đa 200 mg), ngày 2 lần, trong 10 ngày.
  • Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
  • Clcr <30 mL/phút: 100–400 mg, cách 24 giờ/lần.
  • Bệnh nhân lọc máu chu kỳ (HD): 100–400 mg, dùng vào ngày lọc máu và dùng sau lọc máu.

Nguồn tham khảo: - Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 - Tờ HDSD thuốc

Cập nhật: