Tranexamic acid 500mg/5ml
Tranexamic acid 500mg/5ml
Cập nhật:
Trang này chỉ gồm ba mục chính. Xem đầy đủ để có toàn bộ thông tin lâm sàng.
Đặc điểm chung của thuốc
- Mã thuốc
- YP85E7EBA2F7
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Nước sản xuất
- Việt Nam
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo
eGFR > 50 ml/phút/1,73m²: Không cần chỉnh liều eGFR 10-50 ml/phút/1,73m²: 6.25mg/kg * 3-4 lần/ngày eGFR < 10 ml/phút/ 1,73m²: 2.5mg/kg * 3-4 lần/ngày
Liều dùng
Liều dùng
*Người lớn - Điều trị tiêu fibrin tại chỗ: tiêm tĩnh mạch chậm, liều mỗi lần 0,5 - 1 g (hoặc 10 mg/kg), ngày 3 lần. Sau điều trị ban đầu bằng tiêm tĩnh mạch, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục, liều 25 - 50 mg/kg/ngày. - Điều trị tiêu fibrin nói chung: tiêm tĩnh mạch chậm, 1,0g/lần, dùng sau mỗi 6-8 giờ hoặc 15 mg/kg, cách 6 - 8 giờ. - Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm 10 mg/kg/lần, ngày 3 - 4 lần, trong 2 - 8 ngày. *Trẻ em: dùng đường tĩnh mạch 10mg/kg x 2-3 lần/ngày. *Hiệu chỉnh liều trên BN suy thận: điều chỉnh theo nồng độ creatinin huyết thanh (Ccr) - Ccr: 120 - 250 micromol/lít: 10 mg/kg/lần, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ). - Ccr: 250 - 500 micromol/lít: 10 mg/kg, mỗi ngày một lần. - Ccr > 500 micromol/lít: 5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc 10 mg/kg, cách mỗi 48 giờ